Thời gian

Ngày mới

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT

Trường THCS Núi Đèo


Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 5. Từ Hán Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thế Quyên
    Ngày gửi: 04h:09' 23-09-2017
    Dung lượng: 13.1 MB
    Số lượt tải: 411
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM
    Ngữ văn 7
    Người thực hiện: Nguyễn Thế Quyên
    TRƯỜNG THCS CAO NHÂN
    1. Đại từ là gì?
    Đại từ là những từ dùng làm tên gọi của các sự vật hiện tượng.
    Đại từ là những từ chỉ hành động, trạng thái sự vật hiện tượng .
    Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất... Được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
    Đại từ là những từ chỉ số lượng hoặc số đếm.
    2. Ý nào không thuộc đại từ để trỏ?
    Trỏ người sự vật (gọi là đại từ xưng hô)
    Trỏ số lượng
    Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
    Trỏ tên gọi tên gọi các sự vật: nhà, cửa, bàn, ghế…
    Kiến thức lớp 6
    3. Từ mượn là từ như thế nào?

    A. Là từ vay mượn tiếng nước ngoài

    B. Là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra
    4. Trong các từ gạch chân sau đây từ nào là từ mượn?
    Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi.
    Lan là người như thế nào
    Sân bãi trật kín khán giả.
    Con đang làm gì vậy?






    từ hán việt
    tiết 18






    từ hán việt
    tiết 18
    I. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT

    SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    (Nam quốc sơn hà )
    Nam quốc sơn hà Nam đế cư
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
    Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
    SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    (Nam quốc sơn hà )
    Nam quốc sơn hà Nam đế cư
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
    Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

    Nghĩa của các tiếng:
    + nam:
    + quốc:
    + sơn:
    + hà:
    SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    (Nam quốc sơn hà )
    Nam quốc sơn hà Nam đế cư
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
    Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

    Nghĩa của các tiếng:
    + nam: phương Nam
    + quốc: nước
    + sơn: núi
    + hà: sông
    ĐƠN VỊ CẤU TẠO
    1. Ngày mai, anh ấy đi Nam
    2. Cụ là nhà thơ yêu quốc.
    3. Mới ra tù Bác đã tập leo sơn.
    4. Nó nhảy xuống hà cứu người chết đuối.

    Nghĩa của từ Hán Việt
    nam: phương Nam dùng độc lập
    quốc: nước.
    sơn: núi không dùng độc lập
    hà: sông
    Mà để tạo từ ghép
    MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
    Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là quả.
    MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
    MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
    Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là học.
    MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
    Học thầy không tày học bạn
    MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
    “Học thầy không tày học bạn”
    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    Tiếng thiên trong từ thiên thư: sách trời
    - thiên niên kỉ, thiên lí mã:
    - (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long:
    Thiên thư: sách trời
    - thiên niên kỉ, thiên lí mã: một nghìn (1000)
    - thiên đô về Thăng Long: dời, di, di dời
    II. Từ nghép Hán Việt
    II. Từ nghép Hán Việt
    1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
    2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
    b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
    Hết giờ
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    60
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    43
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    33
    32
    31
    90
    89
    88
    87
    86
    85
    84
    83
    82
    81
    80
    79
    78
    77
    76
    75
    74
    73
    72
    71
    70
    69
    68
    67
    66
    65
    64
    63
    62
    61
    120
    119
    118
    117
    116
    115
    114
    113
    112
    111
    110
    109
    108
    107
    106
    105
    104
    103
    102
    101
    110
    99
    98
    97
    96
    95
    94
    93
    92
    91
    CU H?I TH?O LU?N
    1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
    2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
    b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
    K?T QU? TH?O LU?N
    1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
    2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
    b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
    LUYỆN TẬP
    Bài tập 1
    hoa1: hoa quả, hương hoa

    hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
    phi 1: phi công, phi đội
    phi 2: phi pháp, phi nghĩa
    phi 3: cung phi, vương phi
    tham 1: tham vọng, tham lam
    tham 2: tham gia, tham chiến
    gia 1: gia chủ, gia súc
    gia 2: gia vị, gia tăng
    Cơ quan sinh sản hữu tính cây
    hạt kín
    Nói về cái đẹp, lịch sự
    bay
    Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
    Vợ thứ của vua
    Ham muốn
    Dự vào, có mặt
    nhà
    Thêm vào
    TH?O LU?N NHĨM THEO HÌNH TH?C KHAN PH? BN
    Bài tập 2
    Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)

    Quốc

    Sơn
    Bại
    gia

    cường
    huy
    ngữ
    chung
    trú

    dân
    định
    khê
    lâm
    giang
    thủy
    cước
    Quốc

    Sơn
    chiến
    đại
    thất
    thảm
    vong
    Bại
    Bài tập 3
    Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
    a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
    b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
    Đáp án
    - Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
    - Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
    Bài tập 4
    Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng một số yếu tố Hán Việt
    ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
    Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
    Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
    Nhân đây xin có mấy lời
    Đố về thiên để mọi người đón chơi.
    Thiên gì quan sát bầu trời?
    Thiên văn
    Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
    Thiên lôi.
    Thiên gì là hãng bút bi?
    Thiên Long.
    Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
    Thiên thạch.
    Thiên gì ngàn năm trôi qua?
    Thiên niên kỉ.
    Thiên gì hạn hán phong ba hoành hoành?
    Thiên tai.
    Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
    Thiên thu.
    Thiên gì mãi mãi đi xa?
    Thiên di.
    Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
    Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
    Thiên tài.
    SINH NHẬT
    NHẬT THỰC
    Bài tập thi đua
    1. Còn trời còn nước còn non
    Còn người ta còn phải lo.
    a-thất hứa b-thất vọng c-thất học d-thất trận

    2. Gửi miền Bắc lòng miền Nam ,
    Đang xông lên đánh Mĩ tuyến đầu.
    a-chung tình b-chung sức c-chung thủy d-chung kết

    3. Đêm nay pháo nổ giao thừa
    Mà người không nhà còn đi.
    a-chiến sĩ b-chiến mã c-chiến trường d-chiến công

    4. Đố ai đếm hết vì sao
    Đố ai kể hết Bác Hồ
    a-công ơn b-công lao c-công đức d-cù lao
    thất học
    chung thủy
    chiến sĩ
    công lao
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học thuộc bài : phần ghi nhớ
    Làm các bài tập vào vở
    Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung bài học.
    * Chuẩn bị bài :Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
    - Thế nào là văn bản biểu cảm?
    - Văn biểu cảm giống và khác như thế nào với thể
    văn tự sự, miêu tả?
     
    Gửi ý kiến

    Thư giãn